Cổng TTĐT Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Giao Thủy
08:25 ICT Thứ ba, 16/10/2018

Số:408/PGDĐT-GDTX V/v đánh giá và chấm điểm lĩnh vực công tác: Ứng dụng công nghệ thông tin; Công tác học sinh, giáo dục ngoại khóa và y tế trường học; Bồi dưỡng thường xuyên

Đăng lúc: Thứ sáu - 16/10/2015 10:29 - Người đăng bài viết: Nguyễn Văn Chuân
Kính gửi: Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non. Thực hiện công tác thi đua – khen thưởng năm học 2015 – 2016, Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá và chấm điểm lĩnh vực công tác: Ứng dụng công nghệ thông tin; Công tác học sinh, giáo dục ngoại khóa và y tế trường học; Bồi dưỡng thường xuyên đối với các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non như sau:
UBND HUYỆN GIAO THỦY
PHÒNG GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
      
Số:408/PGDĐT-GDTX
V/v đánh giá và chấm điểm lĩnh vực công tác:
Ứng dụng công nghệ thông tin;
Công tác học sinh, giáo dục ngoại khóa
và y tế trường học; Bồi dưỡng thường xuyên.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
               Giao Thủy, ngày 12  tháng 10  năm 2015
    
Kính gửi: Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non.
Thực hiện công tác thi đua – khen thưởng năm học 2015 – 2016, Phòng Giáo dục và Đào tạo đánh giá và chấm điểm lĩnh vực công tác: Ứng dụng công nghệ thông tin; Công tác học sinh, giáo dục ngoại khóa và y tế trường học; Bồi dưỡng thường xuyên đối với các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non như sau:
I. Ứng dụng công nghệ thông tin: (10 điểm)
1. Trường có sử dụng mạng LAN, mạng Internet trong quản lý, điều hành các hoạt động của đơn vị (3,0 điểm)
1.1. Sử dụng website Phòng Giáo dục và Đào tạo Giao Thủy để điều hành các công việc của đơn vị (1,0 điểm).
1.2. Xây dựng mạng LAN và kết nối internet cho tất cả các máy tính (trừ các máy tính chuyên dụng để lưu trữ dữ liệu quan trọng) của cán bộ quản lý, các tổ, các tổ chức đoàn thể tại đơn vị (1,0 điểm).
1.3. 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên (trừ bảo vệ và phục vụ) của đơn vị có địa chỉ email và sử dụng thường xuyên trong công việc (0,5 điểm).
1.4. Trường có sử dụng, khai thác tốt hệ thống mạng LAN, mạng internet để điều hành, chỉ đạo các hoạt động của trường như trao đổi thông tin, đăng tải thông tin qua website, tổ chức tốt các kì thi trực tuyến,…(0,5 điểm).
2. Công tác tin học hóa quản lý trong trường học (2,0 điểm)
2.1. Triển khai tin học hóa quản lý trong trường học theo hướng dẫn áp dụng các phần mềm quản lý trường học trực tuyến, tích hợp hệ thống quản lý trường học, cung cấp dịch vụ nhắn tin báo điểm miễn phí; làm chủ cơ sở dữ liệu; toàn quyền vận hành và khai thác dữ liệu; tự động chiết xuất các báo cáo thống kê (online) (1,0 điểm).
2.2. Khai thác ứng dụng và dạy học tin học bằng các phần mềm, phương tiện, thiết bị CNTT&TT một cách hiệu quả, tiết kiệm; có tổ chuyên môn điển hình tiên tiến về ứng dụng CNTT, góp phần xây dựng mô hình trường học điện tử (1,0 điểm).
3. Đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng giáo viên về CNTT và triển khai chương trình công nghệ thông tin giáo dục bao gồm (3,0 điểm):
3.1. Tổ chức tập huấn sử dụng CNTT cho cán bộ quản lý, giáo viên toàn trường; tập huấn sử dụng các phần mềm phục vụ soạn bài điện tử; tổ chức giáo viên tham gia soạn bài giảng điện tử và cuộc thi thiết kế bài giảng E-Learning của Bộ với khẩu hiệu “Mỗi giáo viên xây dựng ít nhất một bài giảng điện tử”, bước đầu tổ chức tập huấn giáo viên làm sách điện tử với ebook creator (1,0 điểm).
3.2. Có sản phẩm được tuyển chọn và đóng góp tài nguyên vào thư viện điện tử để chia sẻ dùng chung qua website của Bộ, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT (1,0 điểm).
3.3. Tổ chức tập huấn ứng dụng CNTT&TT trong giáo dục hiệu quả, tiết kiệm; nội dung tập huấn phù hợp với đối tượng và năng lực của đơn vị (1,0 điểm).
4. Công tác tổ chức, thực hiện việc ứng dụng CNTT trong giáo dục (2,0 điểm)
4.1. Trường có lãnh đạo, giáo viên trực tiếp phụ trách CNTT; giáo viên phụ trách CNTT có trình độ tin học cơ bản trở lên; tổ chức và tham gia đầy đủ các cuộc họp trực tuyến do Phòng GD&ĐT tổ chức (nếu có) (1,0 điểm).
4.2. Các tổ chuyên môn có cán bộ, giáo viên phụ trách CNTT (0,5 điểm).
4.3. Hàng năm, tổ chức tốt công tác thi đua, khen thưởng về CNTT cho cán bộ, giáo viên, nhân viên (0,5 điểm).

II. Công tác học sinh, giáo dục ngoại khóa và y tế trường học.

1. Chỉ đạo, hướng dẫn triển khai, đánh giá việc thực hiện tốt các quy chế, quy định, văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về công tác học sinh, giáo dục ngoại khóa và y tế trường học (2,0 điểm).
1.1. Lưu trữ các văn bản chỉ đạo, tổ chức triển khai, thường xuyên đôn đốc, kiểm tra đánh giá, thực hiện tốt các quy chế của  Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT về công tác học sinh, giáo dục ngoại khóa và y tế trường học (1,0 điểm).
1.2. Báo cáo đầy đủ kịp thời, đúng quy định (1,0 điểm).
2. Công tác giáo dục đạo đức, lối sống cho học sinh; tổ chức tham gia các hoạt động tư tưởng, văn hóa, nghệ thuật, các Hội thi văn hóa, văn nghệ cấp trường, huyện, tỉnh; thực hiện chính sách cho cán bộ Đoàn, Hội, Đội (2,0 điểm).
2.1. Tổ chức hiệu quả các hoạt động giáo dục đạo đức lối sống, truyền thống cách mạng, giáo dục kỹ năng sống, tư vấn tâm lý...cho học sinh (1,0 điểm).
2.2. Tổ chức tham gia có hiệu quả các hoạt động tư tưởng, văn hóa, nghệ thuật, các Hội thi văn hóa, văn nghệ cấp trường, huyện, tỉnh (0,5 điểm).
2.3. Thực hiện tốt chế độ, chính sách cho cán bộ Đoàn, Hội, Đội (0,5 điểm).
3. Công tác phối hợp giữa nhà trường, gia đình và các cơ quan chức năng ở địa phương trong việc quản lý, giáo dục học sinh; giáo dục an toàn giao thông, phòng chống bạo lực học đường; phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong học sinh (2,0 điểm).
3.1. Có biện pháp hiệu quả, phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường gia đình và xã hội nhằm đảm bảo an ninh trật tự ngoài trường học (0,5 điểm).
3.2. Giáo dục an toàn giao thông, phòng chống bạo lực học đường, tác hại của trò chơi trực tuyến có nội dung bạo lực, không lành mạnh (0,5 điểm).
3.3. Thực hiện tốt các công tác phòng chống tội phạm, tệ nạn xã hội trong học sinh (0,5 điểm).
3.4. Không để xảy ra các vụ việc nghiêm trọng hoặc gây bức xúc trong dư luận xã hội liên quan đến vi phạm về đạo đức, lối sống, trật toàn xã hội trong cán bộ, nhà giáo và học sinh (0,5 điểm).
4. Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh và Sở GD&ĐT, UBND huyện và Phòng GD&ĐT về công tác y tế trường học. Thực hiện công tác truyền thông, giáo dục về y tế trường học (2,0 điểm).
4.1. Tổ chức thực hiện các quy định của Bộ GD&ĐT, UBND tỉnh và Sở GD&ĐT về công tác y tế trường học. Thực hiện  hiệu quả công tác truyền thông, giáo dục về y tế trường học (0,5 điểm).
4.2. Trường có các bộ y tế (biên chế, hợp đồng hoặc kiêm nhiệm) (0,5 điểm).
4.3. Trường học có công trình nước sạch và công trình vệ sinh hợp vệ sinh, 100% học sinh tham giao Bảo hiểm y tế (0,5 điểm).
4.4. Không có trường hợp ngộ độc thực phẩm xảy ra. Không có trường hợp trẻ em, học sinh tử vong do tai nạn thương tích xảy ra tại nhà trường. Không để xảy ra dịch bệnh, bệnh tật nghiêm trọng (0,5 điểm).
5. Tổ chức cho học sinh tập luyện thể thao ngoại khóa thường xuyên; triển khai thực hiện các quy định về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực của Bộ GD&ĐT. Tổ chức các giải thể thao cấp trường và tham gia các giải thể thao cấp huyện, tỉnh, quốc gia (2,0 điểm).
5.1. Tổ chức cho học sinh tập luyện thể thao ngoại khóa thường xuyên và có sự hướng dẫn của giáo viên (0,5 điểm).
5.2. Triển khai thực hiện các quy định về tiêu chuẩn rèn luyện thể lực của Bộ GD&ĐT (0,5 điểm).
5.3. Hàng năm có tổ chức các giải thể thao cấp trường, tham gia các giải thể thao cấp huyện, tỉnh hiệu quả (0,5 điểm).
5.4. Đảm bảo có từ 55% trở lên số trường có công trình (nhà tập, sân tập) thể dục, thể thao (0,5 điểm).
III. Bồi dưỡng thường xuyên: (10 điểm)
1. Công tác tổ chức, chỉ đạo, xây dựng kế hoạch BDTX (2,0 điểm):
1.1. Thành lập Ban Tổ chức BDTX cấp trường (gồm cả công tác kiểm tra, đánh giá kết quả và thi đua khen thưởng); Hội đồng Giám khảo BDTX; các Tổ Bồi dưỡng thường xuyên (0,5 điểm).
1.2. Triển khai, quán triệt văn bản:  Quán triệt các văn bản về BDTX; làm tốt công tác tư tưởng để cán bộ, giáo viên có tinh thần tự giác tham gia các hoạt động BDTX (0,5 điểm)
1.3. Quá trình tổ chức xây dựng kế hoạch: Hướng dẫn giáo viên xây dựng kế hoạch BDTX; xây dựng kế hoạch BDTX giáo viên của nhà trường (1,0 điểm).
2. Công tác quản lý, điều hành BDTX (4,0 điểm):
2.1. Tổ chức triển khai kế hoạch BDTX của nhà trường theo thẩm quyền và trách nhiệm được giao (1,0 điểm).
2.2. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tự nghiên cứu tài liệu BDTX và  chuẩn bị nội dung họp thảo luận tổ: các tổ trưởng nghiên cứu mô đun được chọn BDTX,  hướng dẫn các tổ viên tự BDTX; cán bộ, giáo viên tự BDTX (0,5 điểm).
2.3. Tổ chức thảo luận tổ: Ban Giám hiệu tham dự các buổi thảo luận tổ; thời gian, chất lượng các buổi thảo luận; thu bài kiểm tra của các tổ viên để chấm điểm sau khi thảo luận (0,5 điểm).
2.4. Chấm điểm BDTX cho mỗi cá nhân CBQL và giáo viên: Căn cứ kết quả thảo luận tổ và bài kiểm tra BDTX của các tổ viên để  chấm điểm BDTX của các tổ viên; chất lượng các bài viết tự BDTX của cán bộ, giáo viên (0,5 điểm).
2.5. Duyệt kết quả chấm điểm BDTX: Căn cứ đề nghị của các tổ thảo luận cùng với biên bản thảo luận tổ và bài kiểm tra BDTX của giáo viên, Hội đồng Giám khảo duyệt hoặc điều chỉnh kết quả BDTX và lưu kết quả BDTX của toàn trường (0,5 điểm).
2.6. Các tổ làm văn bản đề nghị giải đáp và các kiến nghị (nếu có); nhà trường tổng hợp đề nghị của các tổ thảo luận và tổ chức giải đáp; làm văn bản đề nghị cấp trên giải đáp, giảng bài (nếu có) (0,5 điểm).
2.7. Tổ chức sơ kết, tổng kết công tác BDTX: Các tổ thảo luận BDTX tổ chức đánh giá rút kinh nghiệm sau khi hoàn thành mỗi mô đun. Trường tổ chức đánh giá tình hình thực hiện BDTX, đánh giá các ưu, khuyết điểm và khó khăn, kết quả thực hiện mỗi hoạt động tổ chức BDTX ngay sau khi kết thúc mỗi mô đun BDTX (0,5 điểm). 
3. Chấp hành các quy định về BDTX (2,0 điểm):
3.1. Tổ chức cho cán bộ, giáo viên tham gia đủ các lớp BDTX tập trung do cấp trên tổ chức; cán bộ, giáo viên thực hiện tốt quy định của lớp (0,5 điểm).
3.2. Nộp các báo cáo, kế hoạch, văn bản,… đúng quy định (1,5 điểm).
4. Hồ sơ, sổ sách BDTX (2,0 điểm):
Công tác lưu trữ hồ sơ quy định tại công văn số 214/PGDĐT-GDTX ngày 10/05/2015 của Phòng Giáo dục và Đào tạo.
Phòng Giáo dục và Đào tạo thông báo và yêu cầu các trường trung học cơ sở, tiểu học, mầm non triển khai thực hiện./.
Nơi nhận:
- Đ/c Trưởng Phòng (để báo cáo);
- Như kính gửi (để thực hiện);
- Lưu: GDTX, VT.
 
KT. TRƯỞNG PHÒNG
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG
 
 
(đã ký)
 
Phùng Văn Hà
 TỆP ĐÍNH KÈM:/uploads/pgd-giaothuy/news/2015_10/cv-408-huong-dan-cham-diem-3-linh-vuc-cong-tac-1.doc
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 

Hình ảnh

  • Đang truy cập: 9
  • Khách viếng thăm: 8
  • Máy chủ tìm kiếm: 1
  • Hôm nay:
  • Tháng hiện tại:
  • Tổng lượt truy cập:
Thông tin quan trọng
Tin mới nhất Tin tiêu điểm

Liên kết Sites

Lịch tuần

THÔNG TIN ĐIỀU HÀNH TỪ SỞ GD-ĐT NAM ĐỊNH